Các loại hình nhà ở Việt Nam phổ biến nhất

Cac loai hinh nha o viet nam 3

Nhà ở là nơi sinh sống và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt thường ngày của con người. Cùng với tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh làm cho các loại hình nhà ở tại Việt Nam ngày càng đa dạng. 

Vậy hiện nay, có những loại nhà ở nào, đặc điểm của từng loại ra sao cũng như cách phân biệt chúng như thế nào? Hãy cùng Gia Bảo Home tìm hiểu ngay qua bài viết này nhé!

Các loại hình nhà ở Việt Nam phổ biến nhất hiện nay
Các loại hình nhà ở Việt Nam phổ biến nhất hiện nay

Những ai được quyền có chỗ ở và sở hữu nhà ở Việt Nam?

Căn cứ vào những đặc điểm chính sau để xác định “nhà ở” là:

  • Tài sản gắn liền với đất, mang đặc điểm vị trí đặc biệt, không thể tách rời, di chuyển hay trực tiếp mang đi mua bán, trao đổi.
  • Mang tính lâu dài, bền vững.

Đối tượng có quyền có chỗ ở 

Theo Điều 4 của Luật nhà ở 2014, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là những đối tượng có quyền có chỗ ở bằng cách đầu tư xây dựng, mua, thuê, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, nhận quản lý nhà ở theo ủy quyền, mượn, ở nhờ và các hình thức khác theo luật định.

Đối tượng sở hữu nhà ở

Thông qua các quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Luật nhà ở 2014, những đối tượng có chỗ ở hợp pháp được quyền sở hữu nhà ở bao gồm:

  • Cá nhân, hộ gia đình và tổ chức trong lãnh thổ Việt Nam.
  • Người Việt Nam đang sống và làm việc ở tất cả các nước trên thế giới.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam gồm:

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án nằm trong luật định.

+ Văn phòng đại diện, quỹ đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam .

+ Người nước ngoài được phép nhập cảnh để sống và làm việc tại Việt Nam.

Các loại hình nhà ở phổ biến tại Việt Nam hiện nay

Cách phân biệt các loại nhà ở tại Việt Nam hiện nay dựa trên hai tiêu chí cơ bản. Cụ thể như sau:

Dựa vào quy định của Luật Nhà ở

Căn cứ vào đặc điểm và mục đích sử dụng, Luật Nhà ở 2014 phân chia nhà ở thành 6 loại:

  • Nhà ở riêng lẻ: Được xây dựng trên một thửa đất riêng biệt thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân, tổ chức hay hộ gia đình. Và nó gồm có nhà độc lập, nhà liền kề và nhà biệt thự.
  • Nhà chung cư: Với các đặc điểm như có ít nhất 2 tầng, gồm nhiều căn hộ riêng lẻ sử dụng chung lối đi, cơ sở hạ tầng và theo mục đích sử dụng chia thành 2 loại: dùng để ở, dùng mục đích hỗn hợp vừa ở vừa kinh doanh chẳng hạn như: shophouse, officetel,….
  • Nhà ở thương mại: Do cá nhân hay tổ chức đầu tư xây dựng với diện tích linh hoạt nhằm để cho thuê hoặc bán lại cho mọi đối tượng. Loại nhà này có nhiều phân khúc từ thấp, trung bình đến cao cấp và được quyền tự do sang nhượng.
Mục đích xây dựng của nhà ở thương mại là đầu tư, kinh doanh và chuyển nhượng quyền sở hữu
Mục đích xây dựng của nhà ở thương mại là đầu tư, kinh doanh và chuyển nhượng quyền sở hữu
  • Nhà ở công vụ: Công trình này dành riêng cho người trong thời gian công tác và có môi trường sinh hoạt, làm việc tương ứng chức vụ được giao. Loại hình này phục vụ cho mục đích ở, tiếp khách hoặc một số chức năng công việc khác nên an ninh luôn được đảm bảo nghiêm ngặt và an toàn.
  • Nhà ở phục vụ tái định cư: Là chỗ ở cho các cá nhân, hộ gia đình có đất bị Nhà nước giải tỏa hoặc thu hồi theo quy định của pháp luật.
  • Nhà ở xã hội: Có thể là chung cư hoặc nhà riêng lẻ với diện tích 25-75m2 do các tổ chức phi lợi nhuận đầu tư xây dựng dưới sự quản lý của Nhà nước. Mục đích là an sinh xã hội, giải quyết nhà ở cho các đối tượng đặc biệt và ưu tiên.

Dựa vào kết cấu và giá trị sử dụng

Việc phân chia này giúp xác định quy trình thiết kế cũng như thời gian bảo hành của công trình. Và căn cứ vào Thông tư liên bộ quy định về phân hạng nhà ở tại Việt Nam hiện có 6 loại nhà sau:

  • Nhà tạm: Là loại nhà được xây dựng sơ sài, thời hạn sử dụng ngắn, giá trị và tiện nghi sử dụng thấp nhất. Kết cấu của loại nhà này có khung chịu lực thấp như vầu, gỗ, tre,…; tường thường làm bằng đất, toocxi,…; mái nhà lợp rơm, lá, rạ,….
  • Nhà cấp 4: Thường được xây dựng ở nông thôn, thiết kế chỉ 1 tầng, diện tích tối đa 1000m2 và thời hạn sử dụng tối đa 30 năm. Với kết cấu khá đơn giản, vật liệu xây dựng chất lượng trung bình nên chi phí thấp và thời gian xây dựng nhanh. Ở các thành phố lớn, loại nhà này chủ yếu là các công trình xây dựng nhanh nhằm mục đích kinh doanh hoặc cho thuê.
  •  Nhà cấp 3: Loại nhà này thiết kế tối đa 2 tầng và thời gian ở khoảng 40 năm. Kết cấu vững chãi và chắc chắn hơn với vật liệu xây dựng phổ thông, tường gạch, mái ngói hoặc chất liệu Fibroociment và khung chịu lực làm gạch cộng bê tông cốt thép.
  • Nhà cấp 2: Loại hình này không giới hạn số tầng, tiện nghi sinh hoạt đầy đủ, kết cấu khá vững chắc và sử dụng các loại vật liệu tương đối tốt nên niên hạn sử dụng trên 70 năm. Cụ thể như khung chịu lực, tường, các vách ngăn trong nhà làm bằng gạch và bê tông cốt thép, mái nhà bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói và hệ thống cách nhiệt, cách âm chất lượng tốt.
  • Nhà cấp 1: Cơ bản, các tiêu chí của loại nhà này tương đương với nhà cấp 2. Nhưng niên hạn sử dụng của nó cao hơn trên 80 năm bởi chất liệu xây dựng có giá trị sử dụng cao hơn.
Hình ảnh minh họa loại hình nhà cấp 1
Hình ảnh minh họa loại hình nhà cấp 1
  • Biệt thự: Ngoài các tiêu chí tương tự như nhà cấp 1 hay nhà cấp 2, thì loại hình nhà ở cao cấp này sở hữu nhiều đặc điểm riêng biệt nổi bật khác. Nó được xây dựng trên khu đất riêng rộng rãi, thiết kế tinh tế, kết cấu đạt chất lượng tốt, có tường rào và lối đi quanh nhà. Diện tích tối thiểu của một căn biệt thự 200m2, mật độ xây dựng tối đa khoảng 50%. Bên cạnh không gian chính để ở, công trình được thiết kế kết hợp các khu vực nghỉ ngơi và giải trí như bể bơi, vườn cây, khu vực ngoài trời BBQ,…. 

Trên đây là toàn bộ cách phân loại các loại hình nhà ở phổ biến tại Việt Nam. Gia Bảo Home hy vọng qua bài viết này, bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức bổ ích để vận dụng trong các hoạt động mua bán hoặc xây dựng nhà.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *