Ngũ Hành là gì? Và những kiến thức liên quan

quy luat ngu hanh trong phong thuy

Trong văn hóa phương Đông, phong thủy chiếm vị trí vô cùng quan trọng, có sức mạnh chi phối các quyết định lớn như xây nhà, khai trương,… Đặc biệt theo quan niệm của người Việt, hiểu rõ ngũ hành chính xác không chỉ có lợi cho tư vấn viên trong quá trình tư vấn khách hàng lựa chọn lô đất hợp phong thủy mà còn giúp các chủ đầu tư, cá nhân sẽ chọn được những thửa đất giúp họ ăn nên làm ra khi sử dụng.

Vậy ngũ hành là gì? Những kiến thức liên quan tới ngũ hành mà bất cứ ai cũng cần biết. Cùng Gia Bảo Home khám phá nhé!

Ngũ hành là gì?

Ngũ hành là 5 hành tố: Hỏa (lửa), Thủy (nước), Mộc (gỗ), Kim (kim loại) và Thổ (đất). Theo thuyết ngũ hành, vạn vật trên vũ trụ đều được tạo ra từ 5 hành tố này. Chúng có tác động qua lại lẫn nhau theo thuyết tương sinh – tương khắc và có những tính chất riêng.

Quy luật tương sinh và tương khắc trong ngũ hành

Ý nghĩa

Thể hiện sự chuyển hóa giao thoa giữa đất trời, tạo nên sự sống cho vạn vật. Tương sinh và tương khắc không tồn tại độc lập, là hai mặt của vấn đề và có sự liên kết với nhau. 

Quy luật tương sinh và tương khắc trong ngũ hành thường sử dụng để giải thích các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên cũng như có ý nghĩa lớn trong quá trình chọn đất xây nhà, kinh doanh hợp phong thủy với gia chủ.

Quy luật tương sinh và tương khắc trong ngũ hành
Quy luật tương sinh và tương khắc trong ngũ hành

Ngũ hành tương sinh

Ngũ hành tương sinh dùng để chỉ những mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau, dựa vào nhau để cùng tồn tại và phát triển. Sự tuần hoàn này kéo dài từ đời này sang đời khác, được thể hiện qua hai phương diện: cái gì sinh ra nó và nó sinh ra cái gì như quan hệ mẫu tử, kéo dài mãi không có điểm dừng. 

Nguyên lý của thuyết tương sinh như sau: 

  • Mộc sinh Hỏa nghĩa là cành củi khô (hành Mộc) khi đốt cháy sẽ tạo thành lửa (hành Hỏa). 
  • Hỏa sinh Thổ nghĩa là lửa (hành Hỏa) đốt cháy vạn vật thành tro bụi, tro bụi lại trở về với đất (hành Thổ).
  • Thổ sinh Kim nghĩa là đất (hành Thổ) là nơi lưu giữ kim loại (hành Kim).
  • Kim sinh Thủy nghĩa là kim loại (hành Kim) khi được nung nóng sẽ chảy ra và chuyển sang thể lỏng (hành Thủy).
  • Thủy sinh Mộc nghĩa là nước (hành Thủy) chính là nguồn sống giúp cây cối phát triển, sinh sôi nảy nở.

Ngũ hành tương khắc

Ngũ hành tương khắc dùng để chỉ các mối quan hệ khắc chế, cản trở lẫn nhau giữa các yếu tố.

Nguyên lý của thuyết tương khắc như sau: 

  • Hỏa khắc Kim nghĩa là lửa (hành Hỏa) nung chảy kim loại (hành Kim). 
  • Kim khắc Mộc nghĩa là kim loại (hành Kim) rèn thành dao, vật sắc nhọn có khả năng chặt đổ cây (hành Mộc). 
  • Mộc khắc Thổ nghĩa là cây (hành Mộc) hút dinh dưỡng làm đất (hành Thổ) trở nên khô cằn hơn. 
  • Thổ khắc Thủy nghĩa là đất (hành Thổ) ngăn dòng nước chảy và hút nước (hành Thủy).

Kết luận

Sự tồn tại song song giữa tương sinh và tương khắc mang ý nghĩa cân bằng hệ vật chất, duy trì vũ trụ ở trạng thái tồn tại và vận động một cách tối ưu nhất. 

Đặc tính của quy luật ngũ hành

Trong lĩnh vực phong thủy

Trong văn hóa người Việt nói riêng và châu Á nói chung, thuyết ngũ hành có ảnh hưởng lớn đến phong thủy nhà cửa. Từ việc chọn hướng nhà, hướng phòng, màu sắc nhà cửa, cho tới số tầng (đối với nhà chung cư). 

Tuy nhiên, tùy theo bản mệnh của gia chủ mà việc cân nhắc các yếu tố này sẽ khác nhau. Việc lựa chọn nhà theo thuyết tương sinh sẽ giúp các thành viên gia đình may mắn. thuận lợi trong công danh, sự nghiệp và cuộc sống.

Đặc tính của quy luật ngũ hành
Đặc tính của quy luật ngũ hành

Bảng dưới đây tổng hợp các hướng – mùa – khí hậu – màu sắc hợp cho từng mệnh, bạn có thể tham khảo:

Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
Hướng Hướng Tây Hướng Đông Hướng Bắc Hướng Nam Hướng trung tâm
Mùa Mùa thu Mùa xuân Mùa đông Mùa hè Tháng cuối của các mùa
Khí hậu Khô hạn Có gió Lạnh Nóng Ẩm ướt
Màu sắc Trắng Xanh lá cây Đen Đỏ Vàng
Hình dạng Tròn Chữ nhật Gợn sóng nhấp nhô Hình góc cạnh Vuông

Trong chiêm tinh học

Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
Hành tinh Sao Hỏa Sao Kim Sao Thổ Sao Mộc Sao Thủy
Sinh vật của thiên đường Bạch Hổ Thanh Long Huyền Vũ Chu Tước Rồng Vàng
Thiên thể 7th (Geng 庚), 8th (Xin 辛) 1st (Jia 甲), 2nd (Yi 乙) 9th (Ren 壬), 10th (Gui 癸) 3rd (Bing 丙), 4th (Ding丁) 5th (Wu 戊), 6th (Ji 己)
Đức tính tốt Sự công bằng Lòng nhân từ Sự khôn ngoan Lịch sự, cư xử đúng đắn Lòng trung thành, tính trung thực
Đại diện cho Tham vọng, quyết tâm, tiến bộ và bền bỉ Sáng tạo, sự phồn thịnh Năng khiếu, tươi sáng, trí óc nhanh nhẹn và trí lực Nhiệt huyết và đam mê Sự nuôi dưỡng, ổn định và bảo vệ

Trong y học Trung Hoa

  • Kim: liên kết với vị giác: vị cay; giác quan: khứu giác (mũi) 
  • Mộc: liên kết với vị giác: vị chua; giác quan: thị giác (mắt) 
  • Thủy: liên kết với vị giác: vị mặn; giác quan: thính giác (tai) 
  • Hỏa: liên kết với vị giác: vị đắng; giác quan: vị giác (lưỡi) 
  • Thổ: liên kết với vị giác: vị ngọt; cơ quan cảm giác: miệng

Xem cung mệnh ngũ hành

Năm sinh Âm lịch Giải Nghĩa Ngũ hành Giải Nghĩa Mệnh nam Mệnh nữ
1930 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã

(Ngựa trong nhà)

Thổ + Lộ Bàng Thổ

(Đất đường đi)

Đoài Kim Cấn Thổ
1931 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương

(Dê có lộc)

Thổ – Lộ Bàng Thổ

(Đất đường đi)

Càn Kim Ly Hoả
1932 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu

(Khỉ thanh tú)

Kim + Kiếm Phong Kim

(Vàng mũi kiếm)

Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1933 Quý Dậu Lâu Túc Kê

(Gà nhà gác)

Kim – Kiếm Phong Kim

(Vàng mũi kiếm)

Tốn Mộc Khôn Thổ
1934 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu

(Chó giữ mình)

Hỏa + Sơn Đầu Hỏa

(Lửa trên núi)

Chấn Mộc Chấn Mộc
1935 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư

(Lợn hay đi)

Hỏa – Sơn Đầu Hỏa

(Lửa trên núi)

Khôn Thổ Tốn Mộc
1936 Bính Tý Điền Nội Chi Thử

(Chuột trong ruộng)

Thủy + Giản Hạ Thủy

(Nước khe suối)

Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1937 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu

(Trâu trong hồ nước)

Thủy – Giản Hạ Thủy

(Nước khe suối)

Ly Hoả Càn Kim
1938 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ

(Hổ qua rừng)

Thổ + Thành Đầu Thổ

(Đất trên thành)

Cấn Thổ Đoài Kim
1939 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Thố

(Thỏ ở rừng)

Thổ – Thành Đầu Thổ

(Đất trên thành)

Đoài Kim Cấn Thổ
1940 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long

(Rồng khoan dung)

Kim + Bạch Lạp Kim

(Vàng sáp ong)

Càn Kim Ly Hoả
1941 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà

(Rắn ngủ đông)

Kim – Bạch Lạp Kim

(Vàng sáp ong)

Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1942 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã

(Ngựa chiến)

Mộc + Dương Liễu Mộc

(Gỗ cây dương)

Tốn Mộc Khôn Thổ
1943 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương

(Dê trong đàn)

Mộc – Dương Liễu Mộc

(Gỗ cây dương)

Chấn Mộc Chấn Mộc
1944 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu

(Khỉ leo cây)

Thủy + Tuyền Trung Thủy

(Nước trong suối)

Khôn Thổ Tốn Mộc
1945 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê

(Gà gáy trưa)

Thủy – Tuyền Trung Thủy

(Nước trong suối)

Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1946 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu

(Chó đang ngủ)

Thổ + Ốc Thượng Thổ

(Đất nóc nhà)

Ly Hoả Càn Kim
1947 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư

(Lợn qua núi)

Thổ – Ốc Thượng Thổ

(Đất nóc nhà)

Cấn Thổ Đoài Kim
1948 Mậu Tý Thương Nội Chi Trư

(Chuột trong kho)

Hỏa + Thích Lịch Hỏa

(Lửa sấm sét)

Đoài Kim Cấn Thổ
1949 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu

(Trâu trong chuồng)

Hỏa – Thích Lịch Hỏa

(Lửa sấm sét)

Càn Kim Ly Hoả
1950 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ

(Hổ xuống núi)

Mộc + Tùng Bách Mộc

(Gỗ tùng bách)

Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1951 Tân Mão Ẩn Huyệt Chi Thố

(Thỏ trong hang)

Mộc – Tùng Bách Mộc

(Gỗ tùng bách)

Tốn Mộc Khôn Thổ
1952 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long

(Rồng phun mưa)

Thủy + Trường Lưu Thủy

(Nước chảy mạnh)

Chấn Mộc Chấn Mộc
1953 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà

(Rắn trong cỏ)

Thủy – Trường Lưu Thủy

(Nước chảy mạnh)

Khôn Thổ Tốn Mộc
1954 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã

(Ngựa trong mây)

Kim + Sa Trung Kim

(Vàng trong cát)

Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1955 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương

(Dê được quý mến)

Kim – Sa Trung Kim

(Vàng trong cát)

Ly Hoả Càn Kim
1956 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu

(Khỉ trên núi)

Hỏa + Sơn Hạ Hỏa

(Lửa trên núi)

Cấn Thổ Đoài Kim
1957 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê

(Gà độc thân)

Hỏa – Sơn Hạ Hỏa

(Lửa trên núi)

Đoài Kim Cấn Thổ
1958 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu

(Chó vào núi)

Mộc + Bình Địa Mộc

(Gỗ đồng bằng)

Càn Kim Ly Hoả
1959 Kỷ Hợi Đạo Viện Chi Trư

(Lợn trong tu viện)

Mộc – Bình Địa Mộc

(Gỗ đồng bằng)

Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1960 Canh Tý Lương Thượng Chi Thử

(Chuột trên xà)

Thổ + Bích Thượng Thổ

(Đất tò vò)

Tốn Mộc Khôn Thổ
1961 Tân Sửu Lộ Đồ Chi Ngưu

(Trâu trên đường)

Thổ – Bích Thượng Thổ

(Đất tò vò)

Chấn Mộc Chấn Mộc
1962 Nhâm Dần Quá Lâm Chi Hổ

(Hổ qua rừng)

Kim + Kim Bạch Kim

(Vàng pha bạc)

Khôn Thổ Tốn Mộc
1963 Quý Mão Quá Lâm Chi Thố

(Thỏ qua rừng)

Kim – Kim Bạch Kim

(Vàng pha bạc)

Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1964 Giáp Thìn Phục Đầm Chi Lâm

(Rồng ẩn ở đầm)

Hỏa + Phú Đăng Hỏa

(Lửa đèn to)

Ly Hoả Càn Kim
1965 Ất Tỵ Xuất Huyệt Chi Xà

(Rắn rời hang)

Hỏa – Phú Đăng Hỏa

(Lửa đèn to)

Cấn Thổ Đoài Kim
1966 Bính Ngọ Hành Lộ Chi Mã

(Ngựa chạy trên đường)

Thủy + Thiên Hà Thủy

(Nước trên trời)

Đoài Kim Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Thất Quần Chi Dương

(Dê lạc đàn)

Thủy – Thiên Hà Thủy

(Nước trên trời)

Càn Kim Ly Hoả
1968 Mậu Thân Độc Lập Chi Hầu

(Khỉ độc thân)

Thổ + Đại Trạch Thổ

(Đất nền nhà)

Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1969 Kỷ Dậu Báo Hiệu Chi Kê

(Gà gáy)

Thổ – Đại Trạch Thổ

(Đất nền nhà)

Tốn Mộc Khôn Thổ
1970 Canh Tuất Tự Quan Chi Cẩu

(Chó nhà chùa)

Kim + Thoa Xuyến Kim

(Vàng trang sức)

Chấn Mộc Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Khuyên Dưỡng Chi Trư

(Lợn nuôi nhốt)

Kim – Thoa Xuyến Kim

(Vàng trang sức)

Khôn Thổ Tốn Mộc
1972 Nhâm Tý Sơn Thượng Chi Thử

(Chuột trên núi)

Mộc + Tang Đố Mộc

(Gỗ cây dâu)

Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1973 Quý Sửu Lan Ngoại Chi Ngưu

(Trâu ngoài chuồng)

Mộc – Tang Đố Mộc

(Gỗ cây dâu)

Ly Hoả Càn Kim
1974 Giáp Dần Lập Định Chi Hổ

(Hổ tự lập)

Thủy + Đại Khe Thủy

(Nước khe lớn)

Cấn Thổ Đoài Kim
1975 Ất Mão Đắc Đạo Chi Thố

(Thỏ đắc đạo)

Thủy – Đại Khe Thủy

(Nước khe lớn)

Đoài Kim Cấn Thổ
1976 Bính Thìn Thiên Thượng Chi Long

(Rồng trên trời)

Thổ + Sa Trung Thổ

(Đất pha cát)

Càn Kim Ly Hoả
1977 Đinh Tỵ Đầm Nội Chi Xà

(Rắn trong đầm)

Thổ – Sa Trung Thổ

(Đất pha cát)

Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1978 Mậu Ngọ Cứu Nội Chi Mã

(Ngựa trong chuồng)

Hỏa + Thiên Thượng Hỏa

(Lửa trên trời)

Tốn Mộc Khôn Thổ
1979 Kỷ Mùi Thảo Dã Chi Dương

(Dê đồng cỏ)

Hỏa – Thiên Thượng Hỏa

(Lửa trên trời)

Chấn Mộc Chấn Mộc
1980 Canh Thân Thực Quả Chi Hầu

(Khỉ ăn hoa quả)

Mộc + Thạch Lựu Mộc

(Gỗ cây lựu đá)

Khôn Thổ Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Long Tàng Chi Kê

(Gà trong lồng)

Mộc – Thạch Lựu Mộc

(Gỗ cây lựu đá)

Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1982 Nhâm Tuất Cố Gia Chi Khuyển

(Chó về nhà)

Thủy + Đại Hải Thủy

(Nước biển lớn)

Ly Hoả Càn Kim
1983 Quý Hợi Lâm Hạ Chi Trư

(Lợn trong rừng)

Thủy – Đại Hải Thủy

(Nước biển lớn)

Cấn Thổ Đoài Kim
1984 Giáp Tý Ốc Thượng Chi Thử

(Chuột ở nóc nhà)

Kim + Hải Trung Kim

(Vàng trong biển)

Đoài Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Hải Nội Chi Ngưu

(Trâu trong biển)

Kim – Hải Trung Kim

(Vàng trong biển)

Càn Kim Ly Hỏa
1986 Bính Dần Sơn Lâm Chi Hổ

(Hổ trong rừng)

Hỏa + Lư Trung Hỏa

(Lửa trong lò)

Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1987 Đinh Mão Vọng Nguyệt Chi Thố

(Thỏ ngắm trăng)

Hỏa – Lư Trung Hỏa

(Lửa trong lò)

Tốn Mộc Khôn Thổ
1988 Mậu Thìn Thanh Ôn Chi Long

(Rồng ôn hoà)

Mộc + Đại Lâm Mộc

(Gỗ rừng già)

Chấn Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Phúc Khí Chi Xà

(Rắn có phúc)

Mộc – Đại Lâm Mộc

(Gỗ rừng già)

Khôn Thổ Tốn Mộc
1990 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã

(Ngựa trong nhà)

Thổ + Lộ Bàng Thổ

(Đất đường đi)

Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1991 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương

(Dê có lộc)

Thổ – Lộ Bàng Thổ

(Đất đường đi)

Ly Hoả Càn Kim
1992 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu

(Khỉ thanh tú)

Kim + Kiếm Phong Kim

(Vàng mũi kiếm)

Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Lâu Túc Kê

(Gà nhà gác)

Kim – Kiếm Phong Kim

(Vàng mũi kiếm)

Đoài Kim Cấn Thổ
1994 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu

(Chó giữ mình)

Hỏa + Sơn Đầu Hỏa

(Lửa trên núi)

Càn Kim Ly Hoả
1995 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư

(Lợn hay đi)

Hỏa – Sơn Đầu Hỏa

(Lửa trên núi)

Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1996 Bính Tý Điền Nội Chi Thử

(Chuột trong ruộng)

Thủy + Giản Hạ Thủy

(Nước khe suối)

Tốn Mộc Khôn Thổ
1997 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu

(Trâu trong hồ nước)

Thủy – Giản Hạ Thủy

(Nước khe suối)

Chấn Mộc Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ

(Hổ qua rừng)

Thổ + Thành Đầu Thổ

(Đất trên thành)

Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Thố

(Thỏ ở rừng)

Thổ – Thành Đầu Thổ

(Đất trên thành)

Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2000 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long

(Rồng khoan dung)

Kim + Bạch Lạp Kim

(Vàng sáp ong)

Ly Hoả Càn Kim
2001 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà

(Rắn ngủ đông)

Kim – Bạch Lạp Kim

(Vàng sáp ong)

Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã

(Ngựa chiến)

Mộc + Dương Liễu Mộc

(Gỗ cây dương)

Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương

(Dê trong đàn)

Mộc – Dương Liễu Mộc

(Gỗ cây dương)

Càn Kim Ly Hoả
2004 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu

(Khỉ leo cây)

Thủy + Tuyền Trung Thủy

(Nước trong suối)

Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2005 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê

(Gà gáy trưa)

Thủy – Tuyền Trung Thủy

(Nước trong suối)

Tốn Mộc Khôn Thổ
2006 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu

(Chó đang ngủ)

Thổ + Ốc Thượng Thổ

(Đất nóc nhà)

Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư

(Lợn qua núi)

Thổ – Ốc Thượng Thổ

(Đất nóc nhà)

Khôn Thổ Tốn Mộc
2008 Mậu Tý Thương Nội Chi Thư

(Chuột trong kho)

Hỏa + Thích Lịch Hỏa

(Lửa sấm sét)

Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2009 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu

(Trâu trong chuồng)

Hỏa – Thích Lịch Hỏa

(Lửa sấm sét)

Ly Hoả Càn Kim
2010 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ

(Hổ xuống núi)

Mộc + Tùng Bách Mộc

(Gỗ tùng bách)

Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Ẩn Huyệt Chi Thố

(Thỏ)

Mộc – Tùng Bách Mộc

(Gỗ tùng bách)

Đoài Kim Cấn Thổ
2012 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long

(Rồng phun mưa)

Thủy + Trường Lưu Thủy

(Nước chảy mạnh)

Càn Kim Ly Hoả
2013 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà

(Rắn trong cỏ)

Thủy – Trường Lưu Thủy

(Nước chảy mạnh)

Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2014 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã

(Ngựa trong mây)

Kim + Sa Trung Kim

(Vàng trong cát)

Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương

(Dê được quý mến)

Kim – Sa Trung Kim

(Vàng trong cát)

Chấn Mộc Chấn Mộc
2016 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu

(Khỉ trên núi)

Hỏa + Sơn Hạ Hỏa

(Lửa trên núi)

Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê

(Gà độc thân)

Hỏa – Sơn Hạ Hỏa

(Lửa trên núi)

Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2018 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu

(Chó vào núi)

Mộc + Bình Địa Mộc

(Gỗ đồng bằng)

Ly Hoả Càn Kim
2019 Kỷ Hợi Đạo Viện Chi Trư

(Lợn trong tu viện)

Mộc – Bình Địa Mộc

(Gỗ đồng bằng)

Cấn Thổ Đoài Kim
2020 Canh Tý Lương Thượng Chi Thử

(Chuột trên xà)

Thổ + Bích Thượng Thổ

(Đất tò vò)

Đoài Kim Cấn Thổ
2021 Tân Sửu Lộ Đồ Chi Ngưu

(Trâu trên đường)

Thổ – Bích Thượng Thổ

(Đất tò vò)

Càn Kim Ly Hỏa
2022 Nhâm Dần Quá Lâm Chi Hổ

(Hổ qua rừng)

Kim + Kim Bạch Kim

(Vàng pha bạc)

Khôn Thổ Khảm Thủy
2023 Quý Mão Quá Lâm Chi Thố

(Thỏ qua rừng)

Kim – Kim Bạch Kim

(Vàng pha bạc)

Tốn Mộc Khôn Thổ
2024 Giáp Thìn Phục Đầm Chi Lâm

(Rồng ẩn ở đầm)

Hỏa + Phú Đăng Hỏa

(Lửa đèn to)

Chấn Mộc Chấn Mộc
2025 Ất Tỵ Xuất Huyệt Chi Xà

(Rắn rời hang)

Hỏa – Phú Đăng Hỏa

(Lửa đèn to)

Khôn Thổ Tốn Mộc
2026 Bính Ngọ Hành Lộ Chi Mã

(Ngựa chạy trên đường)

Thủy + Thiên Hà Thủy

(Nước trên trời)

Khảm Thủy Cấn Thổ
2027 Đinh Mùi Thất Quần Chi Dương

(Dê lạc đàn)

Thủy – Thiên Hà Thủy

(Nước trên trời)

Ly Hỏa Càn Kim
2028 Mậu Thân Độc Lập Chi Hầu

(Khỉ độc thân)

Thổ + Đại Trạch Thổ

(Đất nền nhà)

Cấn Thổ Đoài Kim
2029 Kỷ Dậu Báo Hiệu Chi Kê

(Gà gáy)

Thổ – Đại Trạch Thổ

(Đất nền nhà)

Đoài Kim Cấn Thổ
2030 Canh Tuất Tự Quan Chi Cẩu

(Chó nhà chùa)

Kim + Thoa Xuyến Kim

(Vàng trang sức)

Càn Kim Ly Hỏa

Trên đây là những kiến thức về ngũ hành trong phong thủy dành cho dân môi giới bất động sản mà Gia Bảo Home đã tổng hợp! Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc nhiều thông tin bổ ích, đem lại nhiều lợi ích cho công việc tư vấn nhà đất cũng như ai đang tìm mua lô đất hợp phong thủy để xây nhà ở, kinh doanh sẽ chọn lựa được địa điểm ưng ý! 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *